Pages

20 ENGLISH VOCABULARIES - HOLIDAY

Thứ Bảy, 25 tháng 5, 2019

1. All-in package/package holiday: chuyến đi trọn gói (giá cả cố định, bao gồm chi phí vận chuyển, nơi ăn ở…)
2. Breathtaking view: cảnh đẹp ngoạn mục
3. Off the beaten track/ off the beaten path: không nổi tiếng lắm, không được biết đến bởi nhiều người, hẻo lánh
4. Charter-flight: chuyến bay bằng một chiếc máy bay thuê
5. Check-in desk: bàn đăng ký
6. Departure lounge: phòng chờ khởi hành
7. Far-off destination: điểm đến xa xôi
8. To get away from it all: thoát khỏi tất cả (để đi du lịch xả stress)
9. Guided tour: chuyến du lịch có hướng dẫn
10. Holiday brochure: cuốn sách nhỏ về những kỳ nghỉ
11. Holiday destination: địa điểm du lịch
12. Holiday of a lifetime: kỳ nghỉ đặc biệt trong đời
13. Holiday resort: khu nghỉ dưỡng
14. Hordes of tourists: nhóm đông khách du lịch
15. Local crafts: hàng thủ công địa phương
16. Long weekend: kỳ nghỉ cuối tuần kéo dài ( bao gồm cả thứ sáu hoặc thứ hai)
17. Out of season: trái mùa
18. Picturesque village: ngôi làng đẹp như tranh vẽ
19. Passport control: kiểm tra hộ chiếu
20. Places of interest: địa điểm ưa chuộng

10 CÂU NÓI HAY TRONG TÌNH YÊU

1. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful.
- Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.


2. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.
- Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

3. I looked at your fare… my heart jumped all over the place.
- Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

4. How can you love another if you don’t love yourself?
- Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

5. Don't cry because it is over, smile because it happened.
- Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.

6. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.
- Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

7. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.
- Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

8. Beauty is not the eyes of the beholder. Kant
- Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.

9. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you.
-Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.

10. Don't waste your time on a man/woman, who isn't willing to waste their time on you.
- Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.

ST

9 CỤM TỪ TRONG GIAO TIẾP VĂN PHÒNG



1. burn the candle at both ends: làm việc bất kể ngày đêm
VD: The work’s deadline is so close that he has to burn the candle at both ends.
Hạn cuối của công việc đã rất gần kề rồi nên anh ấy phải làm việc bất kể ngày đêm.


2. knuckle under: thôi không lãng phí thời gian
VD: I told him to knuckle under and start to work but he didn’t listen to me.
Tôi bảo anh ta thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc đi nhưng anh ta không nghe.

3. put pen to paper: đặt bút viết
VD: After an hour thinking, she finally put pen to paper and wrote the application letter. Sau một tiếng suy nghĩ cuối cùng cô ấy cũng bắt đầu đặt bút viết thư xin việc.

4. work all the hours that God sends: làm việc càng nhiều càng tốt
VD: She works all the hours that God sends to earn her livings and help her family.
Cô ấy làm việc càng nhiều càng tốt để kiếm sống và giúp đỡ gia đình.

5. work one’s fingers to the bone: làm việc cật lực, chăm chỉ
VD: He worked his fingers to the bone so no wonder why he’s rich now.
Anh ấy đã làm việc rất cật lực nên không khó hiểu tại sao bây giờ anh ấy giàu như vậy.

6. pull one’s weight: làm tròn phần việc của mình
VD: He always pulls his weight and also help his team-mate.
Anh ấy luôn làm tròn phần việc của mình và giúp đỡ cả thành viên trong nhóm nữa.

7. pull one’s socks up: nỗ lực, cố gắng nhiều hơn
VD: You’ll have to pull your socks up if you want to be promoted!
Bạn sẽ phải nỗ lực nhiều hơn nữa nếu muốn được thăng chức.

8. get on the wrong side of someone: làm cho ai đó không thích bạn
VD: Don’t get on the wrong side of her. She might become our boss next month.
Đừng làm mất lòng bà ấy. Bà ấy có thể là sếp tụi mình vào tháng tới đấy.

9. get off on the wrong foot with someone: không hòa hợp được với ai đó ngày lần đầu
VD: I got off on the wrong foot with him. He’s very stubborn.
Tôi không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc. Anh ấy cực kì bảo thủ.

ST

7 SAI LẦM LẦN ĐẦU HẸN HÒ

1. Not Being Yourself - Không là chính mình
Hãy là chính mình bạn nhé, đừng cố gắng thay đổi phong cách. Hãy nhớ rằng, vì sao cô ấy đồng ý hẹn buổi hẹn đầu tiên với bạn, bởi lẽ, cô ấy nhận ra điểm khác biệt ấn tượng mà chỉ có ở bạn chứ không ở ai khác cả.


2. Not Getting Ready For The Date (Including Protection) - Không chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc hẹn (Bao gồm cả việc phải phòng thân)
Bạn nên chuẩn bị kỹ càng 1 chút, từ những điều nhỏ nhặt nhất, cô ấy sẽ ấn tượng hơn với bạn đó!

3. Not Having A Plan – Không có kế hoạch
Đừng quên có một kế hoạch cụ thể cho lần hẹn hò đầu tiên nhá, không chuẩn bị là chuẩn bị cho thất bại đó!

4. Lacking Physical Interaction Right Away – Thiếu những tương tác khéo léo
Là con trai cần chủ động, nhưng thiếu đi những tương tác khéo léo, bạn đang đánh mất dần những điểm cộng của mình đó nhé!

5. Giving Her A Gift – Tặng cô ấy quà ngay lần đầu gặp mặt
Hầu hết các chàng trai đều nghĩ sẽ tặng các nàng một món quà ngay lần đầu gặp mặt. Cẩn thận nhé, vì bạn cần hiểu hơn tâm lý, sở thích của cô ấy, đừng quá vội vàng mà dẫn đến những hiểu lần không đáng có nhé.

6. Paying For Everything – Trả tiền cho mọi thứ
Hầu hết các cô gái bây giờ không còn ấn tượng với những chành trai trịnh thượng với túi tiền của họ. Hãy khéo léo trong việc thanh toán chi phí giữa cả hai người nhé!

7. Going To The Movies – Đi xem phim trong lần đầu gặp mặt
Ngày đầu hẹn hò, tốt hơn hết bạn nên dành thời gian và lựa chọn không gian để cả hai có thể nói chuyện nhiều hơn. Ý tưởng đi xem phim, tốt hơn hết là lần thứ 3 hẹn hò trở đi nhé!

source: langmaster

TRẺ TRÂU TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ MẤY CHÉ?



Tuy quen nhưng rất lạ, tuy lạ nhưng rất quen
✦ Defame: Dìm hàng

✦ Shoot the breeze: Chém gió

✦ Talk right as rain: nói như đúng rồi/phán như thánh

✦ Scumbag: Trẻ trâu

✦ Take a selfie: Tự sướng (chụp hình)

✦ How can it be otherwise: chuẩn không cần chỉnh

✦ A bitter pill to swallow: Đắng lòng

✦ Green-eye Monster: GATO(Ghen ăn tức ở)

SHARE NẾU THÍCH VÌ THẤY BỔ ÍCH !!!

Xem thêm thông tin hữu ích: Tại đây

 
FREE BLOGGER TEMPLATE BY DESIGNER BLOGS